Ba quý đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu sang Pháp tăng trưởng so với cùng kỳ

Lượt xem: 62

Các mặt hàng chính xuất khẩu sang Pháp trong 9 tháng đầu năm nay là điện thoại, giày dép, hàng dệt may, hàng thủy sản, túi xách, gỗ và sản phẩm gỗ….Trong đó điện thoại các loại chiếm tỷ trọng lớn , chiếm 26% , tương đương với 297,7 triệu USD, tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước, tăng 7184,24%. Tính riêng tháng 9, xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật Bản tăng trưởng đột biến so với tháng 9/2010, tăng 14379,53% với 297,7 triệu USD, nhưng lại giảm 20,99% so với tháng liền kề trước đó.

Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng giày dép với 174,7 triệu USD trong 9 tháng đầu năm, tăng 1584,71% so với tháng cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 9 xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật Bản đạt 12,4 triệu USD, giảm 40,85% so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 632,53% so với tháng 9/2010.

Nhìn chung, xuất khẩu sang Pháp trong tháng 9 đều giảm kim ngạch ở hầu khắp các mặt hàng so với tháng liền kề trước đó, chỉ có một số mặt hàng tăng trưởng trong tháng như: túi xách, ví va li mũ và ô dù tăng 14,42%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 19,33%; đá quý kim loại quý tăng 67,33%…

Pháp là nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới về GDP. Chính phủ Pháp cho phép các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thuận lợi và tuyển dụng lao động địa phương; cho phép người có năng lực trình độ có thể được định cư tại Pháp trong vòng 10 năm cùng gia đình. Ngoài ra, trên 50% các khoản thuế của doanh nghiệp cũng được hưởng miễn giảm.

Ông Olivier Monange thuộc Văn phòng luật DS Avocats lưu ý, các doanh nghiệp Việt Nam khi tiếp cận thị trường Pháp có thể lập văn phòng đại diện hoặc công ty con nhưng không nên lập chi nhánh.

Theo ông Monange, lập văn phòng đại diện, thủ tục thường đơn giản, tuy nhiên doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, không được phép thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà chỉ thực hiện nghiên cứu thị trường, theo dõi khách hàng. Nếu trưởng đại diện là người Việt phải khai báo trước để được cấp thẻ cho phép cư trú tại Pháp.

Còn lập chi nhánh thì được phép thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và phải trả thuế. Song thủ tục nặng nề và chi phí tốn kém. Phạm vi thu nhập chịu thuế của chi nhánh đến nay cũng chưa rõ ràng.

Để xuất khẩu thành công vào thị trường Pháp, theo luật sư Monage, các doanh nghiệp cần trực tiếp đến thăm dò thị trường Pháp, tìm hiểu về những tiêu chuẩn, đặc điểm của thị trường Pháp và châu Âu. Ở Pháp, chúng tôi có chuẩn mực chung của châu Âu chứ không chỉ riêng của Pháp về vệ sinh chất lượng sản phẩm. Đối với mỗi loại hàng hóa lại có tiêu chuẩn khác nhau.

Đồng thời, thị hiếu người tiêu dùng Pháp và châu Âu cũng cần trực tiếp tìm hiểu.

Về thủ tục thuế, hải quan cho các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang Pháp cần quan tâm:

Một là, doanh nghiệp Việt Nam mới lần đầu xuất khẩu sang Pháp cần tìm một doanh nghiệp tư vấn của Pháp. Họ sẽ cung cấp cho các bạn tư vấn phù hợp nhất với mô hình hoạt động và tạo được các điều kiện thực tế nhất khi lần đầu tiên các bạn đặt chân vào Pháp.

Hai là, hiện ở Pháp và Liên minh châu Âu có nhiều quy chế dành cho các nhà xuất khẩu nước ngoài. Doanh nghiệp Việt nam nên xin được quy chế OEA (dành cho các doanh nghiệp được chấp thuận xuất khẩu vào Pháp) để được hưởng 2 lợi ích lớn: đơn giản hóa các thủ tục hải quan và đơn giản hóa các tiêu chí về an toàn vệ sinh, chất lượng sản phẩm. Từ đó, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn xuất khẩu sang thị trường Pháp nên đến tận nơi để tiếp thị sản phẩm.

Khi sang tận nơi, doanh nghiệp Việt Nam nên tìm đến các phòng thương mại và công nghiệp. Họ có mạng lưới khách hàng tiềm năng rất rộng lớn ở nhiều ngành nghề và có thể định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam đâu là khách hàng tiềm năng.

Thứ hai là các hiệp hội nghề nghiệp. Chẳng hạn như hiệp hội ngành da dày, dệt may… Thứ ba là các kênh phân phối lớn thường có những văn phòng đại diện ở các nước. Nếu họ đã có văn phòng đại diện ở Việt Nam thì doanh nghiệp sẽ không nhất thiết phải sang tận nơi tìm hiểu thị trường.

Còn vấn đề thanh toán hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp, nếu các doanh nghiệp vừa mới tiếp cận thị trường Pháp mà chưa có các đối tác lâu năm và truyền thống thì tôi khuyên nên sử dụng kênh thanh toán đầu tiên là tín dụng thư (L/C). Sau khi đã thiết lập được các mối quan hệ thân mật và tin cậy thì có thể dùng kênh chuyển khoản. Tuy nhiên, đây là biện pháp không an toàn.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp 9 tháng 2011

ĐVT: USD

Mặt hàng

KNXK T9/2011

KNXK 9T/2011

KNXK 9T/2010

% tăng giảm KN so T8/2011

% tăng giảm KN so T9/2010

% tăng giảm KN so cùng kỳ

Tổng kim ngạch

131.113.936

1.144.753.973

716.535.830

-15,23

48,89

159,76

Điện thoại các loại

45.172.076

297.748.995

4.165.347

-20,99

14.379,53

7,148,24

giày dép các loại

12.401.908

174.192.814

10.992.082

-40,85

632,53

1.584,71

hàng dệt, may

16.366.879

148.263.266

134.018.080

-13,25

52,55

110,63

Hàng thuỷ sản

12.696.749

100.883.285

84.850.772

-12,94

40,25

118,89

túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

5.615.885

56.103.729

7.122.788

14,42

656,09

787,67

gỗ và sản phẩm gỗ

4.397.801

45.273.342

99.220.001

19,33

-57,78

45,63

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.585.289

37.584.549

7.603.703

67,33

366,99

494,29

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.115.629

34.359.842

19.616.577

4,62

303,63

175,16

Cà phê

336.845

27.109.009

18.465.877

-0,99

-90,58

146,81

Sản phẩm từ chất dẻo

2.604.962

22.805.643

3.388.000

-2,28

*

673,13

phương tiện vận tải và phụ tùng

1.106.011

20.430.760

-7,60

*

*

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.557.659

17.767.521

26.377.050

-36,04

59,05

67,36

cao su

1.136.731

13.184.037

42.510.271

-15,60

-78,31

31,01

sản phẩm gốm, sứ

1.874.092

12.719.029

36.006.072

-25,86

-59,25

35,32

Hạt tiêu

453.644

9.829.629

5.833.035

-72,16

-18,42

168,52

sản phẩm từ sắt thép

1.306.821

9.774.545

27.236.213

13,05

-71,97

35,89

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

888.520

7.835.257

6.048.968

-12,50

-10,08

129,53

Hàng rau quả

796.789

7.153.577

4.549.960

-30,59

93,60

157,22

sản phẩm mây, tre, cói và thảm

987.360

6.867.025

48.257.609

13,64

-68,07

14,23

Hạt điều

2.227.713

6.115.798

660,88

*

*

dây điện và dây cáp điện

565.517

3.797.633

-17,18

*

*

gạo

78.099

677.035

1.046.377

161,77

-63,33

64,70

Than đá

211.120

*

*

*

xăng dầu các loại

16.588.042

*

*

*

sản phẩm từ chất dẻo

5.976.924

*

*

*

Theo VINANET