Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Italia 10 tháng đầu năm 2011 tăng 60,6%

Lượt xem: 90

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 10 tháng đầu năm 2011 đạt 189,9 triệu USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 10 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 24,5 triệu USD, tăng 303,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 54,9 triệu USD, tăng 157,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 8 triệu USD, tăng 100,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 28,3 triệu USD, tăng 82,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 3,4 triệu USD, giảm 38,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 292 nghìn USD, giảm 29,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 26,9 triệu USD, giảm 6% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 2,2 triệu USD, giảm 2,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Italia 10 tháng đầu năm 2011.

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

758.693.353

1.218.556.884

+ 60,6

Hàng thủy sản

109.883.245

155.108.891

+ 41,2

Hàng rau quả

5.441.065

3.354.607

– 38,3

Hạt điều

6.132.695

8.341.455

+ 36

Cà phê

89.035.328

152.002.912

+ 70,7

Hạt tiêu

3.481.401

5.223.068

+ 50

Gạo

443.131

560.979

+ 26,6

Hóa chất

5.036.572

Chất dẻo nguyên liệu

3.974.051

7.969.683

+ 100,5

Sản phẩm từ chất dẻo

14.476.220

14.407.387

– 0,5

Cao su

21.333.259

31.670.503

+ 48,5

Sản phẩm từ cao su

7.474.495

8.573.941

+ 14,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

15.457.835

28.268.271

+ 82,9

Sản phẩm mây,t re, cói và thảm

5.185.305

5.214.150

+ 0,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

28.595.235

26.882.046

– 6

Xơ, sợi dệt các loại

11.454.696

Hàng dệt, may

90.802.023

118.226.828

+ 30,2

Giày dép các loại

176.877.795

189.876.979

+ 7,3

Sản phẩm gốm, sứ

2.216.971

2.163.490

– 2,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

416.024

292.241

– 29,8

Sắt thép các loại

6.062.387

24.486.048

+ 303,9

Sản phẩm từ sắt thép

8.745.825

9.981.082

+ 14,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.413.224

37.782.581

+ 43

Điện thoại các loại và linh kiện

167.356.682

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

21.345.279

54.947.522

+ 157,4

Phương tiện vận tải và phụ tùng

59.763.318

Theo Vinanet